Tên thủ tục Cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang cho các tổ chức thuộc địa phương
Lĩnh vực Lĩnh Vực Văn Hóa
Cơ quan thực hiện ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Cách thức thực hiện Trực tiếp tại trụ sở Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua đường bưu điện (hoặc trực tuyến nếu có).
Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức thuộc địa phương đề nghị cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, thành phố Kon Tum.

- Thời gian: Trong giờ hành chính, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lý và đầy đủ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì công chức viết giấy hẹn

- Trường hợp hồ sơ còn thiếu và không hợp lệ thì công chức hướng dẫn về chỉnh sửa, bổ sung.

Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc  kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép, trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Bước 4: Trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc qua đường bưu điện.

- Thời gian: Trong giờ hành chính, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần.
Thời hạn giải quyết 0 ngày
Phí   
Lệ Phí

Phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn như sau:

- Độ dài thời gian của một chương trình (vở diễn) biểu diễn nghệ thuật

+ Đến 50 phút - Mức thu phí  1.500.000 (đồng/chương trình, vở diễn)

+ Từ 51 đến 100 phút - Mức thu phí  2.000.000 (đồng/chương trình, vở diễn)

+ Từ 101 đến 150 phút - Mức thu phí  3.000.000 (đồng/chương trình, vở diễn)

+ Từ 151 đến 200 phút - Mức thu phí  3.500.000 (đồng/chương trình, vở diễn)

+ Từ 201 phút trở lên - Mức thu phí  5.000.000 (đồng/chương trình, vở diễn)

* Ghi chú: 

- Chương trình nghệ thuật biểu diễn sau khi thẩm định không đủ điều kiện cấp giấy phép thì không được hoàn trả số phí thẩm định đã nộp.

- Miễn phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn đối với chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia;

- Miễn phí đối với Chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia bao gồm: các hoạt động biểu diễn nghệ thuật nhân kỷ niệm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước, kỷ niệm ngày quốc khánh các nước tại Việt Nam; tổ chức nhân chuyến thăm của lãnh đạo cấp cao các nước đến Việt Nam; kỷ niệm ngày sinh nhật của một số lãnh tụ các nước tại Việt Nam hoặc nhân kỷ niệm sự kiện đặc biệt của nước ngoài được tổ chức tại Việt Nam.  
Thành phần hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (theo mẫu);

- Bản nội dung chương trình, tác giả, đạo diễn, người biểu diễn; danh mục bộ sưu tập và mẫu phác thảo thiết kế đối với trình diễn thời trang;

- Bản nhạc hoặc kịch bản đối với tác phẩm đề nghị công diễn lần đầu (đối với bản nhạc hoặc kịch bản sử dụng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt và chứng nhận của công ty dịch thuật);

- Bản sao chứng thực quyết định cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (đối với chương trình có sự tham gia của tổ chức, cá nhân nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài);

- Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP (có phụ lục đính kèm) nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Yêu cầu - điều kiện Trường hợp đối tượng là doanh nghiệp thì phải có đăng ký kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang.
Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ;

- Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016 của Chính phủ;

- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 9/10/2018 của Chính phủ;

- Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Thông tư số 10/2016/TT-BVHTTDL ngày 19/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Thông tư số 288/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính. 
Biểu mẫu đính kèm  - Mẫu số 1  -  Tải file