CƠ QUAN THỰC HIỆN

Tên thủ tục Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận
Lĩnh vực Lĩnh vực Chứng thực
Cơ quan thực hiện Cấp UBND xã, phường, thị trấn
Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp

Trình tự thực hiện

Bước 1. Người yêu cấp chứng thực phải xuất trình bản chính các giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực.

Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan tổ chức không có phương tiện để chụp.

- Thời gian: Vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 trong tuần (trừ các ngày nghỉ, lễ)

Bước 2. Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính. Bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao.

- Cơ quan thực hiện chứng thực tiến hành chứng thực như sau:

+ Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định;

+ Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

 Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

 Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực.

Bước 3: Cá nhân, tổ chức nộp phí và nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.

- Thời gian: Vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 trong tuần (trừ các ngày nghỉ, lễ)


Thời hạn giải quyết

Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo thỏa thuận thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (ngày, giờ) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.

Đối tượng thực hiện Cá nhân
Tổ chức
Phí

* Phí chứng thực bản sao từ bản chính

- Tại Phòng tư pháp, UBND cấp xã: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản. Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính.

- Tại Tổ chức hành nghề công chứng: 2000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai; từ trang số 3 trở lên thu 1000 đồng/trang nhưng mức tối đa không quá 200.000 đồng/bản.

Lệ Phí
Thành phần hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

- Bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực.

Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp. Bản sao, chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực phải có đầy đủ các trang đã ghi thông tin của bản chính.

b) Số lượng hồ sơ: Tùy theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức


Yêu cầu - điều kiện

- Bản chính giấy tờ, văn bản cần chứng thực.

- Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao bao gồm:

+ Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt, nội dung không hợp lệ.

+ Bản chính bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung.

+ Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.

+ Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.

+ Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

+ Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.


Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, ngày 16/02/2015 của Chính phủ;

- Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp;

- Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 264/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính.


Kết quả thực hiện Bản sao được chứng thực từ bản chính
Biểu mẫu đính kèm