CƠ QUAN THỰC HIỆN

Tên thủ tục Giải quyết khiếu nại tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Lĩnh vực Lĩnh vực Đất đai (Huyện)
Cơ quan thực hiện Cấp UBND huyện, thành phố
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc gửi qua đường bưu chính.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện; hoặc gửi hồ sơ khiếu nại qua đường bưu điện tới UBND huyện, thành phố (do văn thư tiếp nhận). Trường hợp người khiếu nại gửi hồ sơ đến UBND tỉnh thì UBND tỉnh chuyển nội khếu nại đến UBND cấp  huyện giải quyết theo thẩm quyền.

- Thời gian: Buổi sáng từ 7h30’ đến 10h30’, buổi chiều từ 13h30’ đến 16h30’ từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Bước 2: UBND cấp huyện giao Cơ quan chuyên môn cấp huyện kiểm tra và phân loại tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ khiếu nại.

- Trường hợp hồ sơ khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết, trong thời hạn 05 ngày, Cơ quan chuyên môn cấp huyện tham mưu cho UBND cấp huyện ra thông báo về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại và nêu rõ lý do không thụ lý giải quyết; đồng thời hướng dẫn cho người khiếu nại gửi hồ sơ khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật.

- UBND cấp huyện giao Cơ quan chuyên môn cấp huyện tham mưu thụ lý đơn, vào sổ theo dõi, ban hành Quyết định thụ lý đơn, đồng thời Thông báo nội dung thụ lý đến các đương sự được biết; Giao Cơ quan chuyên môn cấp huyện cấp huyện xác minh, đề xuất giải quyết tranh chấp theo quy định Thời gian thụ lý giải giải quyết (thời hạn giải quyết không quá 25 ngày).

 Bước 3: Thu thập hồ sơ có liên quan đến vị trí tranh chấp, tổ chức làm việc các bên tranh chấp để trình bày nguồn gốc, quá trình quản lý, sử dụng của các bên liên quan đồng thời cung cấp chứng cứ có liên quan đến vị trí tranh chấp;

Bước 4: Làm việc với UBND cấp xã để xác định quá trình quản lý hồ sơ tại địa phương có liên quan đến vị trí tranh chấp; lấy ý kiến khu dân cư tại vị trí tranh chấp để tìm hiểu quá trình quản lý, sử dụng giữa các bên có liên quan đến vị trí đang tranh chấp.

 Bước 5: Tổ chức đo đạc, kiểm tra hiện trạng ranh giới vị trí đang tranh chấp.

 Bước 6: Tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai giữa để làm rõ đến nguồn gốc đất, quá trình quản lý sử dụng của các bên tại vị trí đất tranh chấp.

Bước 7: Báo cáo kết quả xác minh, đề xuất hướng gải quyết tranh chấp đất đai giữa các bên để Chủ tịch UBND huyện xem xét đồng thời dự thảo Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai

(Trong trường hợp vụ việc phức tạp Chủ tịch UBND huyện có thể triệu tập hội đồng tư vấn pháp lý để thống nhất hướng giải quyết)

Bước 8: Ban hành Quyết định công nhận hòa việc giải tranh chấp đất đai hoặc Ban hành Quyết định công nhận một phần, công nhận toàn bộ vị trí đất tranh chấp của người tranh yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc người bị tranh chấp.  


Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết: Không quá 25 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn, nhưng tối đa là 40 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Đối tượng thực hiện Cá nhân
Hộ gia đình
Tổ chức
Phí Không.
Lệ Phí Không.
Thành phần hồ sơ

a. Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp;

- Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đối với trường hợp hòa giải không thành; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;

- Hồ sơ qua các thời kỳ có liên quan đến nội dung tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;

- Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.

b. Số lượng hồ sơ:  01 bộ


Yêu cầu - điều kiện

Biên bản hòa giải tại UBND cấp xã; Đối với tranh chấp đất đai thì đương sự không có Giấy chứng nhận QSD đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai năm 2013.


Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ.


Kết quả thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định công nhận hòa giải thành.
Biểu mẫu đính kèm