CƠ QUAN THỰC HIỆN

Tên thủ tục Thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
Lĩnh vực Lĩnh vực Đất đai (Huyện)
Cơ quan thực hiện Cấp UBND huyện, thành phố
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan nhà nước hoặc qua đường Bưu chính.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Khi nhận được văn bản xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người của cơ quan có thẩm quyền, trong thời gian 01 ngày làm việc Cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện kiểm tra hồ sơ để thực hiện các bước tiếp theo.

- Thời gian: Buổi sáng từ 7h30’ đến 10h30’, buổi chiều từ 13h30’ đến 16h30’ từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Bước 2: Cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện lập trích lục, trích đo thửa đất.

- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình UBND cấp huyện xem xét quyết định.

Bước 3: UBND cấp huyện ký quyết định thu hồi đất.

Bước 4: UBND cấp huyện gửi Quyết định thu hồi đất cho người bị thu hồi đất (trực tiếp hoặc qua đường bưu  chính).

- Thời gian: Các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).


Thời hạn giải quyết Không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Đối tượng thực hiện Công dân
Tổ chức
Phí Không
Lệ Phí Không
Thành phần hồ sơ

a. Thành phần hồ sơ gồm:

- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất (theo mẫu - bản chính).

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người (bản chính);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (bản chính)(nếu có);

- Biên bản xác minh thực địa do cơ quan tài nguyên và môi trường lập

(nếu có);

- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

Lưu ý: Người nộp hồ sơ có thể lựa chọn việc sao có chứng thực hoặc nộp bản sao và xuất trình bản chính để kiểm tra.

Phụ lục 4: Chi tiết Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được đính kèm.

b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ


Yêu cầu - điều kiện Không 
Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.


Kết quả thực hiện Quyết định hành chính
Biểu mẫu đính kèm  - Quyết định thu hồi đất (mẫu số 10 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014)   -  Tải file