CƠ QUAN THỰC HIỆN

Tên thủ tục Giải quyết việc người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới nước láng giềng nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi
Lĩnh vực Lĩnh vực Nuôi con nuôi
Cơ quan thực hiện Cấp UBND xã, phường, thị trấn
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã

Trình tự thực hiện

Bước 1. Người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nước láng giềng nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi tại UBND cấp xã nơi trẻ em được nhận làm con nuôi thường trú. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã.

- Thời gian: 7h30’-10h30’ và 13h30’-16h30’ các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, lễ).

Bước 2. Công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người có liên quan và có văn bản gửi Sở Tư pháp kèm theo 01 bộ hồ sơ của người nhận con nuôi và của trẻ em để xin ý kiến.

Bước 3. Sở Tư pháp xem xét hồ sơ xin nhận con nuôi và trả lời bằng văn bản cho UBND cấp xã.

Bước 4. UBND cấp xã đăng ký việc nuôi con nuôi, tiến hành giao nhận con nuôi. Trường hợp Sở Tư pháp không đồng ý thì UBND cấp xã trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi và nêu rõ lý do.

- Thời gian: 7h30’-10h30’ và 13h30’-16h30’ các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, lễ).


Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:

- UBND cấp xã kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến những người có liên quan: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Sở Tư pháp có ý kiến: 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của UBND cấp xã;

- Đăng ký việc nuôi con nuôi và giao - nhận con nuôi: 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Sở Tư pháp.

Đối tượng thực hiện Cán bộ
Công chức
Công dân Việt Nam
Người nước ngoài
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Viên chức
Phí
Lệ Phí

Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi. Mức thu: 4.500.000 Đồng/trường hợp

Thành phần hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

* Hồ sơ của người nhận con nuôi:

- Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu);

- Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

- Phiếu lý lịch tư pháp;

- Văn bản xác nhận về việc người nhận con nuôi có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật nước đó;

- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

- Giấy khám sức khỏe;

- 02 ảnh chụp toàn thân (Chụp mới nhất, cỡ 9cm x 12cm hoặc 10 cm x 15 cm);

* Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:

- Giấy khai sinh;

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

- Biên bản xác nhận do UBND hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;

- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Yêu cầu - điều kiện
Căn cứ pháp lý

- Luật Nuôi con nuôi năm 2010;

- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ;

- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 08/7/2016 của Chính phủ;

- Thông tư số 12/2011/TT- BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014 của Bộ Tư pháp;

- Thông tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính.


Kết quả thực hiện Giấy chứng nhận nuôi con nuôi
Biểu mẫu đính kèm  - Đơn xin nhận con nuôi  -  Tải file