Tên thủ tục Cấp Giấy phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện
Lĩnh vực Lĩnh vực Đường bộ
Cơ quan thực hiện ; Sở Giao thông Vận tải
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp tại trực tiếp hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua dịch vụ công cấp độ 4 tại địa chỉ http://qlvt.mt.gov.vn/.

- Địa chỉ: Số 70 Lê Hồng Phong, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Thời gian: Buổi sáng từ 7h30 đến 10h30 và buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ theo quy định).

Ghi chú: Sở Giao thông vận tải tỉnh Kon Tum tiếp nhận đối với xe của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn tỉnh Kon Tum và xe phi thương mại của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn các tỉnh khác của Việt Nam đi qua cửa khẩu Bờ Y.

Bước 2: Công chức tiếp nhận kiểm tra tính hợp lý và đầy đủ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì công chức viết giấy hẹn;

- Trường hợp hồ sơ còn thiếu và không hợp lệ thì công chức hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung;

- Trường hợp từ chối cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

Bước 3: Chuyển hồ sơ được tiếp nhận đến Sở Giao thông vận tải để thực hiện.

Bước 4: Sau khi xem xét, duyệt hồ sơ, Sở Giao thông vận tải chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để trả cho tổ chức, công dân.

Bước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.

- Thời gian: Buổi sáng từ 7h30 đến 10h30 và buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ theo quy định).


Thời hạn giải quyết

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Phí

Không

  
Lệ Phí

Không

  
Thành phần hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị (theo mẫu)

* Đối với phương tiện phi thương mại và phương tiện thương mại phục vụ các công trình, dự án:

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký phương tiện, trường hợp phương tiện không thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì phải kèm theo hợp đồng của tổ chức, cá nhân với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật;

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh đơn vị đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào);

- Quyết định cử đi công tác của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp đi công vụ và các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế đi công tác).

* Đối với phương tiện thương mại (áp dụng cho phương tiện kinh doanh vận tải)

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt - Lào;

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký phương tiện và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng thuê phương tiện giữa thành viên và hợp tác xã nếu phương tiện không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải;

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Văn bản chấp thuận khai thác tuyến, văn bản thay thế phương tiện hoặc văn bản bổ sung phương tiện của cơ quan quản lý tuyến và hợp đồng đón trả khách tại bến xe ở Việt Nam và Lào (đối với phương tiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định).

Ghi chú: Các giấy tờ nêu trên phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu.

b) Số lượng hồ sơ:     01  (bộ)


Yêu cầu - điều kiện

Phương tiện thương mại phải được gắn thiết bị giám sát hành trình, có phù hiệu, biển hiệu và niên hạn sử dụng theo quy định.


Căn cứ pháp lý

- Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

- Thông tư số 88/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải.


Biểu mẫu đính kèm  - Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt - Lào (Phụ lục 7a - Đối với phương tiện thương mại (áp dụng cho phương tiện kinh doanh vận tải)   -  Tải file
 - Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt - Lào (Phụ lục 7b - Đối với phương tiện phi thương mại và phương tiện thương mại phục vụ các công trình, dự án, Thông tư số 88/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014)  -  Tải file