Tên thủ tục Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Lĩnh vực Lĩnh vực đất đai
Cơ quan thực hiện ; Sở Tài nguyên và Môi trường; CNVP đăng ký đất đai thành phố Kon Tum; CNVP đăng ký đất đai huyện Ia HDrai; CNVP đăng ký đất đai huyện Kon Plong; CNVP đăng ký đất đai huyện Kon Rẫy; CNVP đăng ký đất đai huyện Ngọc Hồi - Sở Tài nguyên và Môi trường; CNVP đăng ký đất đai huyện Sa Thầy; CNVP đăng ký đất đai huyện Tu Mơ Rông; CNVP đăng ký đất đai huyện Đăk Glei; CNVP đăng ký đất đai huyện Đăk Hà; CNVP đăng ký đất đai huyện Đăk Tô
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc qua đường bưu chính

Trình tự thực hiện

Bước 1:  Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum;

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại tại Bộ phận Một cửa của UBND cấp huyện.

 Thời gian: Buổi sáng từ 7h30’ đến 10h30’, buổi chiều từ 13h30’ đến 16h30’ từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Văn phòng Đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:

- Xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận nội dung biến động vào Đơn đăng ký.

- Xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có)

- Chuyển kết quả giải quyết về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum hoặc Bộ phận Một cửa của UBND cấp xã, huyện để trả cho người sử dụng đất.

Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho Người sử dụng đất nhận kết quả.


Thời hạn giải quyết

Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Phí   
Lệ Phí

Lệ phí Chứng nhận đăng ký thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận

1. Đối với tổ chức:

+ Đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất: 30.000 đồng/lần

+ Đăng ký thay đổi QSD đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác: 50.000 đồng/lần

+ Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất: 50.000 đồng/lần

+ Cấp lại GCN quyền sử dụng đất: 50.000 đồng/lần;

+ Cấp lại GCN có đăng ký thay đổi tài sản trên đất: 50.000 đồng/lần.

+ Trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết khác trong hồ sơ địa chính thửa đất: 30.000 đồng/lần.

+ Xác định tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 30.000 đồng/lần.

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

* Hộ gia đình, cá nhân tại các phường, thị trấn:

+ Đăng ký thay đổi QSD đất: 15.000 đồng/lần 

+ Đăng ký thay đổi QSD đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác: 50.000 đồng/lần

+ Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất: 50.000 đồng/lần

+ Cấp lại GCN quyền sử dụng đất: 20.000 đồng/lần;

+ Cấp lại GCN có đăng ký thay đổi tài sản trên đất: 50.000 đồng/lần.

+ Trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết khác trong hồ sơ địa chính thửa đất: 10.000 đồng/lần.

+ Xác định tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 20.000 đồng/lần.

* Hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực còn lại

+ Đăng ký thay đổi QSD đất: 8.000 đồng/lần 

+ Đăng ký thay đổi QSD đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác: 30.000 đồng/lần

+ Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất: 30.000 đồng/lần

+ Cấp lại GCN quyền sử dụng đất:10.000 đồng/lần;

+ Cấp lại GCN có đăng ký thay đổi tài sản trên đất: 20.000 đồng/lần.

+ Trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết khác trong hồ sơ địa chính thửa đất: 5.000 đồng/lần.

+ Xác định tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 10.000 đồng/lần.

3. Đối tượng được miễn nộp Lệ phí:

- Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường, thị trấn; hộ nghèo; hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số; hộ gia đình, cá nhân có công cách mạng.

- Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất (lần đầu) do thay đổi địa giới đơn vị hành chính theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết số 653/2019/UBTV14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

  
Thành phần hồ sơ

a)Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo mẫu);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ


Yêu cầu - điều kiện

a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

c) Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

d) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

đ) Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.”


Căn cứ pháp lý

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ.

- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND ngày 13/07/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum.


Biểu mẫu đính kèm  - Mẫu 09  -  Tải file
 - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất   -  Tải file