Tên thủ tục Cấp lại giấy phép tài nguyên nước
Lĩnh vực Lĩnh vực Tài nguyên nước
Cơ quan thực hiện ; Sở Tài nguyên và Môi trường
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc qua đường bưu chính.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật và nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum (Trung tâm).

- Địa chỉ: Số 70 Lê Hồng Phong, phường Quyết Thắng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Thời gian: Buổi sáng từ 7h30’ đến 10h30’ và buổi chiều từ 13h30’ đến 16h30’ các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Bước 2: Công chức tiếp nhận kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ và tiếp nhận chuyển Bộ phận chuyên môn thụ lý giải quyết. Bộ phận chuyên môn rà soát, đánh giá tính hợp lệ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì có văn bản nêu rõ lý do không giải quyết và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Bộ phận chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau: thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường và trình Ủy ban nhân dân tỉnh

Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp giấy phép

Bước 5: Thông báo cho tổ chức, công dân nhận kết quả.

- Thời gian: Các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).


Thời hạn giải quyết

Không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Phí

Mức thu phí thẩm định cấp lại giấy phép bằng 30% mức thu phí thẩm định theo quy định. Cụ thể:

* Mức thu phí thẩm định cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất:

- Đối với giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm: 120.000 đồng.

- Đối với giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm  đến dưới 500m3/ngày đêm: 330.000 đồng.

- Đối với giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ 500m3/ngày đêm đến dưới 1.000m3/ngày đêm: 780.000 đồng.

- Đối với giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ 1.000m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm: 1.500.000 đồng.

* Mức thu phí thẩm định cấp lại giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt:

- Đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng trên 100 m3/ngày đêm dưới 500m3/ngày đêm: 180.000 đồng.

- Đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng trên 0,1m3/giây đến dưới 0,5m3/giây; hoặc để phát điện với công suất trên 50kw đến dưới 200kw; hoặc cho mục đích khác với lưu lượng từ 500m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm: 540.000 đồng.

- Đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 0,5m3/giây đến dưới 1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm đến dưới 20.000m3/ngày đêm: 1.320.000 đồng.

- Đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 1m3/giây đến dưới 2m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000kw đến dưới 2.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3/ngày đêm đến dưới 50.000m3/ngày đêm: 2.520.000 đồng.

* Mức thu phí thẩm định cấp lại giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:

- Đối với giấy phép có lưu lượng dưới 100m3/ngày đêm: 180.000 đồng.

- Đối với giấy phép có lưu lượng từ 100m3/ngày đêm đến dưới 500m3/ngày đêm: 540.000 đồng.

- Đối với giấy phép có lưu lượng từ 500m3/ngày đêm đến dưới 2.000m3/ngày đêm: 1.320.000 đồng.

- Đối với giấy phép có lưu lượng từ 2.000m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 2.520.000 đồng.

- Đối với giấy phép có lưu lượng nước trên 10.000m3/ngày đêm đến dưới 20.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: 3.480.000 đồng.

- Đối với giấy phép có lưu lượng nước từ 20.000m3/ngày đêm đến dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: 4.380.000 đồng.

  
Lệ Phí Không.

 

  
Thành phần hồ sơ

a. Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép (Bản chính - theo mẫu).

- Tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấy phép.

b. Số lượng hồ sơ: 02 bộ


Yêu cầu - điều kiện

- Giấy phép được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

+ Giấy phép bị mất, bị rách nát, hư hỏng.

+ Tên của chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi do nhận chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức làm thay đổi chủ quản lý, vận hành công trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước nhưng không có sự thay đổi các nội dung khác của giấy phép.

+ Thời hạn ghi trong giấy phép được cấp lại là thời hạn còn lại theo giấy phép đã được cấp trước đó.


Căn cứ pháp lý

- Luật Tài nguyên nước năm 2012.

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ.

- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.

- Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05/10/2018 của Chính phủ.

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND ngày 13/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum.


Biểu mẫu đính kèm  - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép (Mẫu số 11 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014).  -  Tải file