Tên thủ tục Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
Lĩnh vực Lĩnh vực đất đai
Cơ quan thực hiện ; Sở Tài nguyên và Môi trường; CNVP đăng ký đất đai thành phố Kon Tum; CNVP đăng ký đất đai huyện Ia HDrai; CNVP đăng ký đất đai huyện Kon Plong; CNVP đăng ký đất đai huyện Kon Rẫy; CNVP đăng ký đất đai huyện Ngọc Hồi - Sở Tài nguyên và Môi trường; CNVP đăng ký đất đai huyện Sa Thầy; CNVP đăng ký đất đai huyện Tu Mơ Rông; CNVP đăng ký đất đai huyện Đăk Glei; CNVP đăng ký đất đai huyện Đăk Hà; CNVP đăng ký đất đai huyện Đăk Tô
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc qua đường bưu chính

Trình tự thực hiện

Bước 1:  Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum;

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại tại Bộ phận Một cửa của UBND cấp huyện.

Thời gian: Buổi sáng từ 7h30’ đến 10h30’, buổi chiều từ 13h30’ đến 16h30’ từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Văn phòng Đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:

- Thông báo bằng Văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì hướng dẫn người sử dụng đất phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp;

 - Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục;

- Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);

 - Thẩm tra hồ sơ, chuẩn bị hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Kiểm tra trình tự, tính pháp lý, ký Giấy chứng nhận,

- Cập nhật, chỉnh lý thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.

- Chuyển kết quả giải quyết về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum hoặc  Bộ phận Một cửa của UBND cấp xã, huyện để trả cho người sử dụng đất.

 Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho Người sử dụng đất nhận kết quả.


Thời hạn giải quyết

Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã; thời gian tổ chức công khai thông báo và đăng tin trên các phương tiện thông tin đại chúng; không tính thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế và thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Phí   
Lệ Phí

1. Đối với tổ chức:

- Phí thẩm định hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 2.000.000 đồng/hồ sơ

- Lệ phí: Chứng nhận đăng ký thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận

+ Đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất: 30.000 đồng/lần

+ Đăng ký thay đổi QSD đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác: 50.000 đồng/lần

+ Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất: 50.000 đồng/lần

+ Cấp lại GCN quyền sử dụng đất: 50.000 đồng/lần;

+ Cấp lại GCN có đăng ký thay đổi tài sản trên đất: 50.000 đồng/lần.

+ Trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết khác trong hồ sơ địa chính thửa đất: 30.000 đồng/lần.

+ Xác định tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 30.000 đồng/lần.

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

- Phí thẩm định hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

* Cá nhân, hộ gia đình ở phường, thị trấn

- Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 200.000 đồng/hồ sơ.

* Cá nhân, hộ gia đình ở các khu vực khác còn lại

- Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 100.000 đồng/hồ sơ.

- Lệ phí Chứng nhận đăng ký thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận

* Hộ gia đình, cá nhân tại các phường, thị trấn:

+ Đăng ký thay đổi QSD đất: 15.000 đồng/lần 

+ Đăng ký thay đổi QSD đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác: 50.000 đồng/lần

+ Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất: 50.000 đồng/lần

+ Cấp lại GCN quyền sử dụng đất: 20.000 đồng/lần;

+ Cấp lại GCN có đăng ký thay đổi tài sản trên đất: 50.000 đồng/lần.

+ Trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết khác trong hồ sơ địa chính thửa đất: 10.000 đồng/lần.

+ Xác định tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 20.000 đồng/lần.

* Hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực còn lại

+ Đăng ký thay đổi QSD đất: 8.000 đồng/lần 

+ Đăng ký thay đổi QSD đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác: 30.000 đồng/lần

+ Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất: 30.000 đồng/lần

+ Cấp lại GCN quyền sử dụng đất:10.000 đồng/lần;

+ Cấp lại GCN có đăng ký thay đổi tài sản trên đất: 20.000 đồng/lần.

+ Trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết khác trong hồ sơ địa chính thửa đất: 5.000 đồng/lần.

+ Xác định tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 10.000 đồng/lần.

*Đối tượng miễn nộp lệ phí:

- Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường, thị trấn; hộ nghèo; hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số; hộ gia đình, cá nhân có công với cách mạng.

- Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất (lần đầu) do thay đổi địa giới đơn vị hành chính theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết số 653/2019/UBTV14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

* Đối tượng miễn nộp phí:

- Cá nhân, hộ gia đình là người dân tộc thiểu số, hộ nghèo.

- Gia đình liệt sỹ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, người có công với cách mạng.

  
Thành phần hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền, hồ sơ gồm:

+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu số 09/ĐK);

+ Hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền đã lập theo quy định;

+ Trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất (nếu có);

+ Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

- Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất nhưng không lập hợp đồng, văn bản chuyển quyền theo quy định, hồ sơ gồm có:

+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu số 09/ĐK);

+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

+ Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.

+ Trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất (nếu có);

+ Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

- Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất  mà có thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người sử dụng đất nộp thêm các giấy tờ sau đây:

+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân mới hoặc Giấy chứng minh quân đội mới hoặc thẻ Căn cước công dân mới hoặc sổ hộ khẩu, giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;

+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ


Yêu cầu - điều kiện

Không


Căn cứ pháp lý

-  Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ.

- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND ngày 13/07/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum.


Biểu mẫu đính kèm  - Mẫu 09  -  Tải file
 - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất   -  Tải file