Tên thủ tục Thủ tục đổi tên hội
Lĩnh vực Lĩnh vực Tổ chức biên chế và tổ chức phi chính phủ
Cơ quan thực hiện ; Sở Nội vụ; Văn phòng UBND
Cách thức thực hiện

Trực tiếp Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua đường bưu điện.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Ban lãnh đạo hội gửi hồ sơ xin đổi tên hội đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum hoặc qua đường bưu điện.

- Địa chỉ: Số 70 Lê Hồng Phong, phường Quyết Thắng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Thời gian: buổi sáng từ 7giờ30’ đến 10giờ30’, buổi chiều từ 13giờ30’ đến 16giờ30’ từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ những ngày nghỉ, lễ).

Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp.

Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có).

Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép đổi tên hội và phê duyệt điều lệ (sửa đổi, bổ sung). Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 5: Nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum hoặc qua đường bưu điện.

- Thời gian: buổi sáng từ 7giờ30’ đến 10giờ30’, buổi chiều từ 13giờ30’ đến 16giờ30’ từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ những ngày nghỉ, lễ).


Thời hạn giải quyết

30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì.

Phí   
Lệ Phí

Không

  
Thành phần hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị đổi tên;

- Nghị quyết đại hội của hội về việc đổi tên hội;

- Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung;

- Trường hợp đồng thời có sự thay đổi về ban lãnh đạo hội thì gửi kèm theo biên bản bầu ban lãnh đạo (có danh sách kèm theo), đối với người đứng đầu hội thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 03/2013/TT-BNV (Nhân sự dự kiến là người đứng đầu hội phải có sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, nếu nhân sự thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).


Yêu cầu - điều kiện

a) Tên của hội được viết bằng tiếng Việt, có thể được phiên âm, dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài; tên, biểu tượng của hội không được trùng lặp, gây nhầm lẫn với tên của hội khác đã được thành lập hợp pháp; không vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa dân tộc.

b) Tên mới của hội và điều lệ (sửa đổi, bổ sung) hội có hiệu lực kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt.


Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ;

- Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ;

- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ;

- Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19/6/2014 của Bộ Nội vụ.


Biểu mẫu đính kèm