Tên thủ tục Thủ tục thành lập thôn mới, tổ dân phố mới
Lĩnh vực Lĩnh vực xây dựng chính quyền và công tác thanh niên
Cơ quan thực hiện ; Sở Nội vụ; Văn phòng UBND
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công hoặc qua đường bưu điện.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương thành lập thôn mới, tổ dân phố mới; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới.

Bước 2: Uỷ ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới; tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn mới, tổ dân phố mới về Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án.

Bước 3: Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn mới, tổ dân phố mới tán thành thì Uỷ ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Uỷ ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có Tờ trình (kèm hồ sơ thành lập thôn mới, tổ dân phố mới của Uỷ ban nhân dân cấp xã) gửi đến Sở Nội vụ để thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum hoặc qua đường bưu điện.

- Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, phường Quyết Thắng, Thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Thời gian: buổi sáng từ 7giờ30’ đến 10giờ30’, buổi chiều từ 13giờ30’ đến 16giờ30’ từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ những ngày nghỉ, lễ).

Bước 5: Kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và có văn bản đề nghị địa phương bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đảm bảo theo quy định hoặc thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).

Bước 6: Căn cứ vào hồ sơ trình của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành Nghị quyết thành lập thôn mới, tổ dân phố mới.

Bước 7: Nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc qua đường bưu điện.

- Thời gian: buổi sáng từ 7giờ30’ đến 10giờ30’, buổi chiều từ 13giờ30’ đến 16giờ30’ từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.


Thời hạn giải quyết

Thời hạn thẩm định của Sở Nội vụ không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện và hồ sơ kèm theo. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì.

Phí Không  
Lệ Phí Không  
Thành phần hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã về thành lập thôn mới, tổ dân phố mới;

- Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:

+ Sự cần thiết thành lập thôn mới, tổ dân phố mới;

+ Tên gọi của thôn mới, tổ dân phố mới;

+ Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của thôn mới, tổ dân phố mới;

+ Các điều kiện khác: Cần có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và đảm bảo ổn định cuộc sống của người dân.

+ Đề xuất, kiến nghị.

- Tổng hợp kết quả lấy ý kiến và Biên bản lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn mới, tổ dân phố mới về Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới.

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về việc thông qua Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


Yêu cầu - điều kiện

1. Quy mô số hộ gia đình:

- Đối với thôn ở xã thuộc các tỉnh Tây Nguyên có từ 200 hộ gia đình trở lên; thôn ở xã biên giới có từ 100 hộ gia đình trở lên;

- Đối với tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh Tây Nguyên có từ 250 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố ở phường, thị trấn biên giới có từ 150 hộ gia đình trở lên.

2. Các điều kiện khác:

Cần có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và ổn định cuộc sống của người dân.

* Đối với các trường hợp đặc thù

a) Thôn, tổ dân phố nằm trong quy hoạch giải phóng mặt bằng, quy hoạch giãn dân, thôn hình thành do di dân ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, thôn nằm ở nơi có địa hình bị chia cắt phức tạp, thôn nằm biệt lập trên các đảo; thôn ở cù lao, cồn trên sông; thôn có địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn thì quy mô thôn có từ 50 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 100 hộ gia đình trở lên.

b) Trường hợp ở khu vực biên giới, hải đảo cách xa đất liền, do việc di dân hoặc để bảo vệ đường biên giới, chủ quyền biển đảo thì việc thành lập thôn, tổ dân phố không áp dụng quy định về quy mô số hộ gia đình nêu trên.

c) Thôn, tổ dân phố đã hình thành từ lâu do xâm canh, xâm cư cần thiết phải chuyển giao quản lý giữa các đơn vị hành chính cấp xã để thuận tiện trong hoạt động và sinh hoạt của cộng đồng dân cư mà không làm thay đổi đường địa giới hành chính cấp xã thì thực hiện giải thể và thành lập mới thôn, tổ dân phố theo quy định. Trường hợp không đạt quy mô về số hộ gia đình thì thực hiện ghép cụm dân cư theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 01/VBHN-BNV ngày 16/4/2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.


Căn cứ pháp lý

- Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ.

- Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ.

- Thông tư số 01/VBHN-BNV ngày 16/4/2019 của Bộ Nội vụ.


Biểu mẫu đính kèm