Tên thủ tục Thông báo thành lập tổ hợp tác
Lĩnh vực Lĩnh vực Thành lập và hoạt động của Tổ hợp tác
Cơ quan thực hiện ; UBND Phường Duy Tân; UBND Phường Lê Lợi; UBND Phường Ngô Mây; UBND Phường Nguyễn Trãi; UBND Phường Quang Trung; UBND Phường Quyết Thắng; UBND Phường Thắng Lợi; UBND Phường Thống Nhất; UBND Phường Trần Hưng Đạo; UBND Phường Trường Chinh; UBND Thành phố Kon Tum; UBND Xã Chư Hreng; UBND xã Diên Bình; UBND xã Hà Mòn; UBND Xã Hiếu; UBND Xã Hòa Bình; UBND Xã Ia Chim; UBND Xã Ia Dom; UBND Xã Ia Tơi; UBND Xã Ia Đal; UBND xã Kon Đào; UBND Xã Kroong; UBND Xã Măng Bút; UBND Xã Măng Cành; UBND Xã Mường Hoong; UBND Xã Ngọc Bay; UBND Xã Ngọc Linh; UBND Xã Ngọc Tem; UBND xã Ngọc Tụ; UBND xã Ngọc Wang; UBND xã Ngok Réo; UBND Xã Pờ Ê; UBND xã Pô Kô; UBND xã Tân Cảnh; UBND Xã Tân Lập; UBND xã Văn Lem; UBND Xã Vinh Quang; UBND Xã Xốp; UBND Xã Đăk Blà; UBND Xã Đăk Cấm; UBND Xã Đắk Choong; UBND xã Đăk Hring; UBND Xã Đắk Kôi; UBND Xã Đắk Kroong; UBND xã Đăk La; UBND xã Đăk Long; UBND Xã Đăk Long; UBND Xã Đắk Man; UBND xã Đăk Mar; UBND Xã Đắk Môn; UBND Xã Đăk Năng; UBND Xã Đăk Nên; UBND xã Đăk Ngọc; UBND Xã Đắk Nhoong; UBND Xã Đắk Pek; UBND Xã Đắk Plô; UBND Xã Đắk Pne; UBND xã Đăk Pxi; UBND Xã Đăk Ring; UBND xã Đăk Rơ Nga; UBND Xã Đăk Rơ Wa; UBND Xã Đắk Ruồng; UBND Xã Đăk Tăng; UBND Xã Đắk Tơ Lung; UBND Xã Đắk Tờ Re; UBND xã Đăk Trăm; UBND xã Đăk Ui; UBND Xã Đoàn Kết; UBND Xã Hơ Moong; UBND Xã Măng Ri; UBND Xã Mô Rai; UBND Xã Ngọc Lây; UBND Xã Ngọc Yêu; UBND Xã Rờ Kơi; UBND Xã Sa Bình; UBND Xã Sa Nghĩa; UBND Xã Sa Nhơn; UBND Xã Sa Sơn; UBND Xã Tê Xăng; UBND Xã Tu Mơ Rông; UBND Xã Văn Xuôi; UBND Xã Ya Ly; UBND Xã Ya Tăng; UBND Xã Ya Xiêr; UBND Xã Đăk Hà; UBND Xã Đăk Na; UBND Xã Đăk Rơ Ông; UBND Xã Đăk Sao; UBND Xã Đăk Tờ Kan; UBND Thị trấn Măng Đen; UBND Thị trấn Plei Kần; UBND Thị trấn Đắk Glei; UBND Thị trấn Đăk Hà; UBND Thị trấn Đắk Rve; UBND thị trấn Đăk Tô; UBND Xã Bờ Y; UBND Xã Sa Loong; UBND xã Đắk Ang; UBND xã Đắk Dục; UBND xã Đắk Kan; UBND xã Đắk Nông; UBND xã Đắk Xú; UBND Thị trấn Sa Thầy
Cách thức thực hiện Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã hoặc qua đường bưu điện
Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ trưởng tổ hợp tác hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ hợp tác gửi thông báo thành lập tổ hợp tác nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã hoặc qua đường bưu điện gửi đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã

+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ thông báo thành lập tổ hợp tác.

Bước 3: Sau khi tiếp nhận hồ sơ thông báo thành lập tổ hợp tác, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật vào Sổ theo dõi về việc thành lập và hoạt động của tổ hợp tác các thông tin có liên quan.

Bước 4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã hoặc qua đường bưu điện

+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Thời hạn giải quyết Ngay tại thời điểm nhận hồ sơ.
Phí   
Lệ Phí Không.  
Thành phần hồ sơ

- Trường hợp tổ trưởng tổ hợp tác nộp thông báo thì cần có:

(1) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam);

(2) Biên bản cuộc họp tổ hợp tác về việc bầu tổ trưởng;

(3) Giấy thông báo thành lập tổ hợp tác;

(4) Hợp đồng hợp tác.

- Trường hợp người đại diện theo ủy quyền của tổ hợp tác nộp thông báo thì cần có:

(1) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam);

(2) Văn bản ủy quyền của một trăm phần trăm (100 %) tổng số thành viên tổ hợp tác.

(3) Giấy thông báo thành lập tổ hợp tác;

(4) Hợp đồng hợp tác.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.


Yêu cầu - điều kiện

- Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm; trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có điều kiện;

- Tên của tổ hợp tác được đặt theo quy định tại Điều 13 của Nghị định 77/2019/NĐ-CP:

“1. Tổ hợp tác có quyền chọn tên, biểu tượng của mình phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này và không trùng lặp với tên, biểu tượng của tổ hợp tác khác trong địa bàn cấp xã.

2. Tên của tổ hợp tác chỉ bao gồm hai thành tố sau đây:

a) Loại hình “Tổ hợp tác”;

b) Tên riêng của tổ hợp tác. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho tổ hợp tác. Không được sử dụng 

các cụm từ gây nhầm lẫn với các loại hình tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam để đặt tên tổ hợp tác.”

- Hồ sơ thông báo thành lập có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Căn cứ pháp lý

- Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

- Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về tổ hợp tác.
Biểu mẫu đính kèm  - - Giấy thông báo thành lập tổ hợp tác theo mẫu I.01 tại Phụ lục Nghị định 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về tổ hợp tác;  -  Tải file
 - - Hợp đồng hợp tác theo mẫu I.02 tại Phục lục Nghị định 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về tổ hợp tác.  -  Tải file